Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực kiều hối cần làm những thủ tục như thế nào ? Chuyên viên tư vấn Việt Luật hướng dẫn nội dung cụ thể như sau :
Chi phí thực hiện dịch vụ : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ : Công ty tư vấn Việt Luật
Địa chỉ trụ sở công ty : Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Theo Thông tư 02/2000/TT-NHNN ngày 24/2/2000 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam hướng dẫn thi hành Quyết định số 170/1999/QÐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc khuyến khích Người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước quy định về điều kiện và thủ tục đối với tổ chức kinh tế làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ như sau: Ðiều kiện:
- Có hợp đồng nguyên tắc với đối tác nước ngoài làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ.
Trong hợp đồng phải ghi rõ hình thức nhận và chi trả, tỷ lệ chia lệ phí chuyển tiền thu được giữa tổ chức kinh tế nhận tiền của Người gửi tiền thông qua đối tác nước ngoài).
- Có đề án khả thi làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ:
- Có mạng lưới chi trả thuận tiện và nhanh chóng cho Người thụ hưởng.
Thủ tục: Tổ chức kinh tế khi xin cấp giấy phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ phải gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ quản lý ngoại hối) bộ hồ sơ sau:
- Ðơn xin phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ:
- Ðề án làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ:
- Hợp đồng nguyên tắc với đối tác nước ngoài về dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ (đối với trường hợp tổ chức kinh tế nhận tiền của Người gửi tiền thông qua đối tác nước ngoài)
- Bản sao có công chứng quyết định thành lập doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, giấy phép hoạt động:
- Ý kiến của cơ quan chủ quản và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cùng địa bàn về việc tổ chức kinh tế làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ.
Tổ chức kinh tế trước khi làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ phải đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để xin giấy phép.
Điều kiện làm đại lý: Tổ chức kinh tế chỉ được làm đại lý chi trả cho các tổ chức tín dụng được phép với điều kiện sau:
- Có hợp đồng nguyên tắc làm đại lý với tổ chức tín dụng được phép:
- Có mạng lưới chi trả thuận tiện và nhanh chóng cho Người thụ hưởng.
Thủ Tục: Tổ chức kinh tế khi xin cấp giấy phép làm đại lý chi trả ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng được phép phải gửi Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cùng địa bàn bộ hồ sơ gồm:
- Ðơn xin làm đại lý chi trả ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép:
- Hợp đồng nguyên tắc làm đại lý với tổ chức tín dụng được phép:
- Bản sao có công chứng quyết định thành lập tổ chức kinh tế, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, giấy phép hoạt động.
Chủ Nhật, 12 tháng 7, 2015
Thứ Tư, 1 tháng 4, 2015
Tư vấn thủ tục xuất hóa đơn GTGT sau khi thành lập công ty
Việt Luật tư vấn khách hàng thủ tục xuất hóa đơn GTGT sau khi tiến hành thủ tục thành lập công ty , nội dung cụ thể như sau :
Để xuất được hóa đơn giá trị gia tăng, Quý khách hàng là doanh nghiệp mới thành lập có thể tham khảo 2 cách như sau:
− Đáp ứng các điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
− Chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng từ trực tiếp sang khấu trừ theo quy định tại điềm b khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
Trường hợp hết năm dương lịch đầu tiên từ khi thành lập, Quý khách hàng có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ thì áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp hết năm dương lịch đầu tiên từ khi thành lập, Quý khách hàng không đạt mức doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên thì tiếp tục áp dụng phương pháp tính trực tiếp.
Cụ thể: Quý khách hàng áp dụng phương pháp tính trực tiếp các kỳ tính thuế GTGT trong năm 2014. Đến hết kỳ tính thuế tháng 11/2014, Quý khách hàng xác định doanh thu như sau: Lấy chỉ tiêu tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế từ tháng 4 đến hết tháng 11 năm 2014 chia cho 8 tháng, sau đó nhân với 12 tháng.
Trường hợp doanh thu ước tính xác định được từ 1 tỷ đồng trở lên thì Quý khách hàng chuyển sang áp dụng phương pháp khấu trừ thuế từ ngày 1/1/2015 và cho 2 năm 2015, 2016. Trường hợp doanh thu ước tính theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng thì Quý khách hàng tiếp tục áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong năm 2015 và năm 2016. Việc xác định phương pháp tính thuế GTGT của Quý khách hàng trong năm 2017, 2018 phụ thuộc vào doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2016.
Tham khảo dịch vụ tư vấn khác tại Việt Luật ;
Thủ tục in hóa đơn doanh nghiệp
Thành lập chi nhánh công ty trọn gói Hà Nội
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Để xuất được hóa đơn giá trị gia tăng, Quý khách hàng là doanh nghiệp mới thành lập có thể tham khảo 2 cách như sau:
− Đáp ứng các điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
− Chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng từ trực tiếp sang khấu trừ theo quy định tại điềm b khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
Trường hợp hết năm dương lịch đầu tiên từ khi thành lập, Quý khách hàng có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ thì áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp hết năm dương lịch đầu tiên từ khi thành lập, Quý khách hàng không đạt mức doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên thì tiếp tục áp dụng phương pháp tính trực tiếp.
Cụ thể: Quý khách hàng áp dụng phương pháp tính trực tiếp các kỳ tính thuế GTGT trong năm 2014. Đến hết kỳ tính thuế tháng 11/2014, Quý khách hàng xác định doanh thu như sau: Lấy chỉ tiêu tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế từ tháng 4 đến hết tháng 11 năm 2014 chia cho 8 tháng, sau đó nhân với 12 tháng.
Trường hợp doanh thu ước tính xác định được từ 1 tỷ đồng trở lên thì Quý khách hàng chuyển sang áp dụng phương pháp khấu trừ thuế từ ngày 1/1/2015 và cho 2 năm 2015, 2016. Trường hợp doanh thu ước tính theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng thì Quý khách hàng tiếp tục áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong năm 2015 và năm 2016. Việc xác định phương pháp tính thuế GTGT của Quý khách hàng trong năm 2017, 2018 phụ thuộc vào doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2016.
Tham khảo dịch vụ tư vấn khác tại Việt Luật ;
Thủ tục in hóa đơn doanh nghiệp
Thành lập chi nhánh công ty trọn gói Hà Nội
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Tư vấn thủ tục in hóa đơn doanh nghiệp
Công ty tư vấn Việt Luật hướng dẫn thủ tục in hóa đơn các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, Hải Dương và các tỉnh thành trên toàn quốc , Nội dung cụ thể gói dịch vụ in hóa đơn của chúng tôi giới thiệu cụ thể tới khách hàng như sau :
Xuất hóa đơn là nghiệp vụ không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Với công nghệ sử dụng giấy carbonless, viết hóa đơn không cần phải kê thêm giấy than mà vẫn đảm bảo rõ nét như viết trực tiếp vào tờ hóa đơn. Chúng tôi trân trọng giới thiệu dịch vụ in hóa đơn giá trị gia tăng (hóa đơn GTGT, hóa đơn đỏ), hóa đơn bán hàng tại Hải Dương.
Quy định chung về in hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng
Các loại hóa đơn bao gồm:
Hóa đơn giá trị gia tăng là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động: Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa; Hoạt động vận tải quốc tế; Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu; Xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài.
Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây: Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài; Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài;
Hóa đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm…
Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…,
Dịch vụ in hóa đơn
Trình tự, thủ tục in hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng tại Hải Dương
Việc in hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng tại Hải Dương được thực hiện như sau:
− Bước 1: Quý khách hàng gửi cho chúng tôi những thông tin cần thiết.
− Bước 2: Chúng tôi gửi cho Quý khách hàng mẫu hóa đơn và các văn bản pháp lý cần thiết cho việc in hóa đơn.
− Bước 3: Quý khách hàng thống nhất mẫu hóa đơn và chuyển lại các giấy tờ cần thiết cho chúng tôi. Sau 7 ngày, Quý khách hàng sẽ nhận được hóa đơn của mình.
Dịch vụ in hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng tại Hải Dương
Chúng tôi cung cấp dịch vụ in hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng tại Hải Dương với các nội dung cụ thể như sau:
− Tư vấn các quy định pháp luật về in hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng;
− Soạn thảo hồ sơ pháp lý in hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng và hướng dẫn Quý khách hàng chuẩn bị các giấy tờ cá nhân cần thiết để thực hiện việc in và thông báo với cơ quan thuế;
− Thiết kế mẫu hóa đơn và in hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng.
− Cung cấp các hậu mãi cho Quý khách hàng sau dịch vụ như: Tư vấn pháp luật thường xuyên khi có yêu cầu, gửi tới Quý khách hàng văn bản pháp luật có liên quan tới lĩnh vực kinh doanh…
Quy định xử phạt hành vi vi phạm về in hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng
Doanh nghiệp đặt in hóa đơn không ký hợp đồng in bằng văn bản có thể bị phạt tiền đến 4 triệu đồng.
Không thanh lý hợp đồng in nếu quá thời hạn thanh lý hợp đồng quy định trong hợp đồng đặt in hoá đơn có thể bị phạt tiền đến 8 triệu đồng.
Doanh nghiệp không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai, nộp thuế theo quy định có thể bị phạt tiền đến 6 triệu đồng.
Xuất hóa đơn là nghiệp vụ không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Với công nghệ sử dụng giấy carbonless, viết hóa đơn không cần phải kê thêm giấy than mà vẫn đảm bảo rõ nét như viết trực tiếp vào tờ hóa đơn. Chúng tôi trân trọng giới thiệu dịch vụ in hóa đơn giá trị gia tăng (hóa đơn GTGT, hóa đơn đỏ), hóa đơn bán hàng tại Hải Dương.
Quy định chung về in hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng
Các loại hóa đơn bao gồm:
Hóa đơn giá trị gia tăng là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động: Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa; Hoạt động vận tải quốc tế; Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu; Xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài.
Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây: Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài; Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài;
Hóa đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm…
Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…,
Dịch vụ in hóa đơn
Trình tự, thủ tục in hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng tại Hải Dương
Việc in hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng tại Hải Dương được thực hiện như sau:
− Bước 1: Quý khách hàng gửi cho chúng tôi những thông tin cần thiết.
− Bước 2: Chúng tôi gửi cho Quý khách hàng mẫu hóa đơn và các văn bản pháp lý cần thiết cho việc in hóa đơn.
− Bước 3: Quý khách hàng thống nhất mẫu hóa đơn và chuyển lại các giấy tờ cần thiết cho chúng tôi. Sau 7 ngày, Quý khách hàng sẽ nhận được hóa đơn của mình.
Dịch vụ in hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng tại Hải Dương
Chúng tôi cung cấp dịch vụ in hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng tại Hải Dương với các nội dung cụ thể như sau:
− Tư vấn các quy định pháp luật về in hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng;
− Soạn thảo hồ sơ pháp lý in hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng và hướng dẫn Quý khách hàng chuẩn bị các giấy tờ cá nhân cần thiết để thực hiện việc in và thông báo với cơ quan thuế;
− Thiết kế mẫu hóa đơn và in hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng.
− Cung cấp các hậu mãi cho Quý khách hàng sau dịch vụ như: Tư vấn pháp luật thường xuyên khi có yêu cầu, gửi tới Quý khách hàng văn bản pháp luật có liên quan tới lĩnh vực kinh doanh…
Quy định xử phạt hành vi vi phạm về in hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng
Doanh nghiệp đặt in hóa đơn không ký hợp đồng in bằng văn bản có thể bị phạt tiền đến 4 triệu đồng.
Không thanh lý hợp đồng in nếu quá thời hạn thanh lý hợp đồng quy định trong hợp đồng đặt in hoá đơn có thể bị phạt tiền đến 8 triệu đồng.
Doanh nghiệp không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai, nộp thuế theo quy định có thể bị phạt tiền đến 6 triệu đồng.
Thông tin liên hệ tư vấn
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Thứ Bảy, 10 tháng 1, 2015
Tư vấn thay đổi thành viên công ty nước ngoài tại Việt Nam
Việt Luật hướng dẫn thủ tục thay đổi thành viên công ty nước ngoài đầu tư tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau :
1. Tư vấn quy định điều kiện dành cho thành viên công ty nước ngoài:
- Tư vấn quy định pháp luật liên quan đến thành viên theo Luật đầu tư và Luật doanh nghiệp 2005;
- Tư vấn về điều kiện được làm thành viên công ty nước ngoài;
- Tư vấn quy trình, thủ tục tiến hành nộp hồ sơ thay đổi thành viên công ty nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền.
2. Hồ sơ thay đổi thành viên công ty nước ngoài bao gồm:
a) Văn bản đăng ký thay đổi nội dung Đăng ký kinh doanh trong Giấy chứng nhận đầu tư theo mẫu.
b) Hồ sơ đăng ký điều chỉnh nội dung kinh doanh của doanh nghiệp (nếu có thay đổi - dùng cho trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp):
Hồ sơ thay đổi thành viên công ty nước ngoài bao gồm:
Biên bản họp về việc thay đổi thành viên của Hội đồng thành viên công ty.
Quyết định về việc thay đổi thành viên của chủ tịch hoặc Hội đồng thành viên công ty nước ngoài.
Thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh;
Các thông tin về thành viên mới.
Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp, biên bản thanh lý việc chuyển nhượng vốn góp có kèm theo giấy xác nhận đã chuyển nhượng của Ngân hàng nơi các thành viên liên quan mở tài khoản giao dịch.
Báo cáo tình hình thực hiện dự án của nhà đầu tư đến thời điểm thay đổi.
Giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên.
Giấy ủy quyền
Chi phí thay đổi thành viên công ty công ty nước ngoài Việt Nam : Liên hệ thương thảo
1. Tư vấn quy định điều kiện dành cho thành viên công ty nước ngoài:
- Tư vấn quy định pháp luật liên quan đến thành viên theo Luật đầu tư và Luật doanh nghiệp 2005;
- Tư vấn về điều kiện được làm thành viên công ty nước ngoài;
- Tư vấn quy trình, thủ tục tiến hành nộp hồ sơ thay đổi thành viên công ty nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền.
2. Hồ sơ thay đổi thành viên công ty nước ngoài bao gồm:
a) Văn bản đăng ký thay đổi nội dung Đăng ký kinh doanh trong Giấy chứng nhận đầu tư theo mẫu.
b) Hồ sơ đăng ký điều chỉnh nội dung kinh doanh của doanh nghiệp (nếu có thay đổi - dùng cho trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp):
Hồ sơ thay đổi thành viên công ty nước ngoài bao gồm:
Biên bản họp về việc thay đổi thành viên của Hội đồng thành viên công ty.
Quyết định về việc thay đổi thành viên của chủ tịch hoặc Hội đồng thành viên công ty nước ngoài.
Thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh;
Các thông tin về thành viên mới.
Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp, biên bản thanh lý việc chuyển nhượng vốn góp có kèm theo giấy xác nhận đã chuyển nhượng của Ngân hàng nơi các thành viên liên quan mở tài khoản giao dịch.
Báo cáo tình hình thực hiện dự án của nhà đầu tư đến thời điểm thay đổi.
Giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên.
Giấy ủy quyền
Chi phí thay đổi thành viên công ty công ty nước ngoài Việt Nam : Liên hệ thương thảo
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài
Việt Luật hướng dẫn thủ tục thành lập công ty 100 vốn nước ngoài với nội dung cụ thể như sau :
1/ Gia đoạn tiếp nhận thông tin tư vấn:
- Khách hàng khi có nhu cầu thành lập công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam, hãy liên hệ với chúng tôi qua điện thoại, Email, hoặc trực tiếp tại văn phòng.
- Chúng tôi cử chuyên viên tư vấn tiếp nhận thông tin, yêu cầu cụ thể từ khách hàng.
- Chúng tôi đánh giá thông tin, tài liệu do khách hàng cung cấp.
- Trên cơ sở đó chúng tôi tư vấn và hướng dẫn cho khách hàng về việc thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam, để khách hàng quyết định có hay không lựa chọn dịch vụ của chúng tôi.
2/ Chuẩn bị các tài liệu trước khi thành lập công ty 100 vốn nước ngoài:
- Chuẩn bị hộ chiếu các cá nhân tham gia thành lập công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam bản sao có chứng thực.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch tiếng Việt, hợp pháp hóa lãnh sự, có chứng thực (đối với tổ chức nước ngoài tham gia thành lập công ty).
- Chuẩn bị báo cáo tài chính có kiểm toán (đối với tổ chức nước ngoài tham gia thành lập công ty).
- Giấy xác nhận ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam/ hoặc ngân hàng nước ngoài đang hoạt động về số dư tài khoản ít nhất bằng số tiền góp vốn thành lập công ty tại Việt Nam (đối với cá nhân nước ngoài tham gia thành lập công ty).
- Giới thiệu sơ bộ về lĩnh vực kinh doanh tại nước ngoài, kế hoạch kinh doanh tại Việt Nam, sản phẩm dự kiến là gì.
3/ Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:
- Biên bản họp các cổ đông, thành viên trước khi thành lập công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam.
- Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam.
- Soạn thảo Điều lệ công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam.
- Soạn hợp đồng hợp tác kinh doanh của công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam.
- Lập giải trình về điều kiện tài chính và cơ sở máy móc kỹ thuật để làm đề án xin thành lập công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam.
- Soạn thảo danh sách sáng lập viên công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam.
- Biên bản họp công ty về việc góp vốn của sáng lập viên công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam.
- Giấy chứng nhận góp vốn cho từng cổ đông công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam.
- Quyết định bổ nhiệm Giám đốc công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam.
- Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam.
- Sổ đăng ký thành viên sáng lập công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam.
Chi phí thành lập công ty 100 vốn nước ngoài : 1.500 USD ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
1/ Gia đoạn tiếp nhận thông tin tư vấn:
- Khách hàng khi có nhu cầu thành lập công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam, hãy liên hệ với chúng tôi qua điện thoại, Email, hoặc trực tiếp tại văn phòng.
- Chúng tôi cử chuyên viên tư vấn tiếp nhận thông tin, yêu cầu cụ thể từ khách hàng.
- Chúng tôi đánh giá thông tin, tài liệu do khách hàng cung cấp.
- Trên cơ sở đó chúng tôi tư vấn và hướng dẫn cho khách hàng về việc thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam, để khách hàng quyết định có hay không lựa chọn dịch vụ của chúng tôi.
2/ Chuẩn bị các tài liệu trước khi thành lập công ty 100 vốn nước ngoài:
- Chuẩn bị hộ chiếu các cá nhân tham gia thành lập công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam bản sao có chứng thực.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch tiếng Việt, hợp pháp hóa lãnh sự, có chứng thực (đối với tổ chức nước ngoài tham gia thành lập công ty).
- Chuẩn bị báo cáo tài chính có kiểm toán (đối với tổ chức nước ngoài tham gia thành lập công ty).
- Giấy xác nhận ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam/ hoặc ngân hàng nước ngoài đang hoạt động về số dư tài khoản ít nhất bằng số tiền góp vốn thành lập công ty tại Việt Nam (đối với cá nhân nước ngoài tham gia thành lập công ty).
- Giới thiệu sơ bộ về lĩnh vực kinh doanh tại nước ngoài, kế hoạch kinh doanh tại Việt Nam, sản phẩm dự kiến là gì.
3/ Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:
- Biên bản họp các cổ đông, thành viên trước khi thành lập công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam.
- Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam.
- Soạn thảo Điều lệ công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam.
- Soạn hợp đồng hợp tác kinh doanh của công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam.
- Lập giải trình về điều kiện tài chính và cơ sở máy móc kỹ thuật để làm đề án xin thành lập công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam.
- Soạn thảo danh sách sáng lập viên công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam.
- Biên bản họp công ty về việc góp vốn của sáng lập viên công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam.
- Giấy chứng nhận góp vốn cho từng cổ đông công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam.
- Quyết định bổ nhiệm Giám đốc công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam.
- Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam.
- Sổ đăng ký thành viên sáng lập công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam.
Chi phí thành lập công ty 100 vốn nước ngoài : 1.500 USD ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam
Việt Luật hướng dẫn thủ tục thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau :
1/ Tư vấn đăng ký đầu tư dưới hình lập thức chi nhánh tại nước ngoài:
- Tư vấn cho nhà đầu tư về các đối tượng được phép đầu tư ra nước ngoài.
- Tư vấn về điều kiện đầu tư ra nước ngoài.
- Tư vấn các lĩnh vực khuyến khích, lĩnh vực cấm, lĩnh vực hạn chế đầu tư ra nước ngoài.
- Tư vấn việc đăng ký vốn đầu tư ra nước ngoài, nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài.
- Tư vấn thẩm quyền của cơ quan cấp phép đầu tư ra nước ngoài.
- Tư vấn quy trình đăng ký, thẩm tra cấp phép đầu tư ra nước ngoài.
- Tư vấn việc lập hồ sơ, dự án đầu tư ra nước ngoài.
- Tư vấn việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, chuyển lợi nhuận về nước, sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư dự án đầu tư tại nước ngoài.
- Tư vấn đưa người lao động Việt Nam ra nước ngoài.
- Tư vấn các vấn đề khác khi đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư.
2/ Thủ tục thành lập chi nhánh công ty tại nước ngoài:
- Nhà đầu tư trong nước lập hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ kế hoạch và đầu tư để được cấp đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
- Sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, dưới hình thức là lập chi nhánh. nhà đầu tư tiến hành thủ tục thành lập chi nhánh tại nước mà có dự án đăng ký.
- Thực hiện việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.
- Thực hiện việc đưa lao động từ Việt Nam ra nước ngoài.
Chi phí thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam : Liên hệ thương thảo
Tư vấn xin cấp giấy chứng nhận đầu tư
Thành lập công ty
Tư vấn đầu tư nước ngoài
1/ Tư vấn đăng ký đầu tư dưới hình lập thức chi nhánh tại nước ngoài:
- Tư vấn cho nhà đầu tư về các đối tượng được phép đầu tư ra nước ngoài.
- Tư vấn về điều kiện đầu tư ra nước ngoài.
- Tư vấn các lĩnh vực khuyến khích, lĩnh vực cấm, lĩnh vực hạn chế đầu tư ra nước ngoài.
- Tư vấn việc đăng ký vốn đầu tư ra nước ngoài, nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài.
- Tư vấn thẩm quyền của cơ quan cấp phép đầu tư ra nước ngoài.
- Tư vấn quy trình đăng ký, thẩm tra cấp phép đầu tư ra nước ngoài.
- Tư vấn việc lập hồ sơ, dự án đầu tư ra nước ngoài.
- Tư vấn việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, chuyển lợi nhuận về nước, sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư dự án đầu tư tại nước ngoài.
- Tư vấn đưa người lao động Việt Nam ra nước ngoài.
- Tư vấn các vấn đề khác khi đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư.
2/ Thủ tục thành lập chi nhánh công ty tại nước ngoài:
- Nhà đầu tư trong nước lập hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ kế hoạch và đầu tư để được cấp đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
- Sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, dưới hình thức là lập chi nhánh. nhà đầu tư tiến hành thủ tục thành lập chi nhánh tại nước mà có dự án đăng ký.
- Thực hiện việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.
- Thực hiện việc đưa lao động từ Việt Nam ra nước ngoài.
Chi phí thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam : Liên hệ thương thảo
Tư vấn xin cấp giấy chứng nhận đầu tư
Thành lập công ty
Tư vấn đầu tư nước ngoài
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Tư vấn xin cấp giấy chứng nhận đầu tư
Công ty tư vấn Việt Luật tư vấn xin cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau :
A/ Nhà đầu tư lập hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư bao gồm:
1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư - theo mẫu I-3 và hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản theo phụ lục IV.1 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
2. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư).
3. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký (và được ký từng trang) của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.
4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp – theo mẫu I-8 hoặc I-9 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 hoặc thông tư số 14/2010.
5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập:
- Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân:
Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
- Đối với thành viên sáng lập là cá nhân:
Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực.
6. Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh. (Tham khảo Điều 54, 55 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ).
8. Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.
B/ Số lượng hồ sơ nộp:
03 bộ hồ sơ (trong đó 01 bộ gốc, bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng) được đóng thành từng quyển.
C/ . Thời gian xem xét - cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
D/ Thủ tục thực hiện tại:
Sở kế hoạch và đầu tư
Chi phí thực hiện dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Luật : 1.500 USD ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Tham khảo các dịch vụ khác tại Việt Luật :
Thành lập chi nhánh công ty trọn gói
Dịch vụ thành lập công ty
A/ Nhà đầu tư lập hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư bao gồm:
1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư - theo mẫu I-3 và hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản theo phụ lục IV.1 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
2. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư).
3. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký (và được ký từng trang) của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.
4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp – theo mẫu I-8 hoặc I-9 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 hoặc thông tư số 14/2010.
5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập:
- Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân:
Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
- Đối với thành viên sáng lập là cá nhân:
Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực.
6. Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh. (Tham khảo Điều 54, 55 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ).
8. Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.
B/ Số lượng hồ sơ nộp:
03 bộ hồ sơ (trong đó 01 bộ gốc, bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng) được đóng thành từng quyển.
C/ . Thời gian xem xét - cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
D/ Thủ tục thực hiện tại:
Sở kế hoạch và đầu tư
Chi phí thực hiện dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Luật : 1.500 USD ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Tham khảo các dịch vụ khác tại Việt Luật :
Thành lập chi nhánh công ty trọn gói
Dịch vụ thành lập công ty
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Thành lập chi nhánh công ty trọn gói Hà Nội
Việt Luật hướng dẫn thủ tục thành lập chi nhánh công ty tại các tỉnh thành phố năm 2015 với nội dung cụ thể như sau :
Tư vấn khi thành lập chi nhánh công ty :
- Tư vấn về lựa chọn tên, trụ sở, ngành nghề kinh doanh của chi nhánh.
- Tư vấn phương thức hoạt động của chi nhánh.
- Tư vấn quyền và nghĩa vụ của Trưởng chi nhánh và các chức danh quản lý khác của chi nhánh.
Quy trình tư vấn thành lập chi nhánh bao gồm:
1. Tư vấn khi thành lập chi nhánh công ty :
- Tư vấn về lựa chọn tên, trụ sở, ngành nghề kinh doanh của chi nhánh.
- Tư vấn phương thức hoạt động của chi nhánh.
- Tư vấn quyền và nghĩa vụ của Trưởng chi nhánh và các chức danh quản lý khác của chi nhánh.
2. Soạn thảo hồ sơ thành lập chi nhánh công ty :
- Thông báo thành lập Chi nhánh.
- Biên bản cuộc họp về việc thành lập Chi nhánh công ty .
- Quyết định thành lập Chi nhánh.
- Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh công ty .
- Bản sao chứng thực Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu Chi nhánh (có chứng thực).
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty (có chứng thực).
- Điều lệ của Công ty (bản sao có đóng dấu công ty).
- Thông báo cấp mã số thuế phụ thuộc cho chi nhánh của Cục thuế nơi công ty có trụ sở chính (bản gốc).
- Chứng chỉ hành nghề của trưởng chi nhánh và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh mà theo quy định của pháp luật ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề.
Tư vấn khi thành lập chi nhánh công ty :
- Tư vấn về lựa chọn tên, trụ sở, ngành nghề kinh doanh của chi nhánh.
- Tư vấn phương thức hoạt động của chi nhánh.
- Tư vấn quyền và nghĩa vụ của Trưởng chi nhánh và các chức danh quản lý khác của chi nhánh.
Quy trình tư vấn thành lập chi nhánh bao gồm:
1. Tư vấn khi thành lập chi nhánh công ty :
- Tư vấn về lựa chọn tên, trụ sở, ngành nghề kinh doanh của chi nhánh.
- Tư vấn phương thức hoạt động của chi nhánh.
- Tư vấn quyền và nghĩa vụ của Trưởng chi nhánh và các chức danh quản lý khác của chi nhánh.
2. Soạn thảo hồ sơ thành lập chi nhánh công ty :
- Thông báo thành lập Chi nhánh.
- Biên bản cuộc họp về việc thành lập Chi nhánh công ty .
- Quyết định thành lập Chi nhánh.
- Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh công ty .
- Bản sao chứng thực Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu Chi nhánh (có chứng thực).
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty (có chứng thực).
- Điều lệ của Công ty (bản sao có đóng dấu công ty).
- Thông báo cấp mã số thuế phụ thuộc cho chi nhánh của Cục thuế nơi công ty có trụ sở chính (bản gốc).
- Chứng chỉ hành nghề của trưởng chi nhánh và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh mà theo quy định của pháp luật ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Viêt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Dịch vụ thành lập công ty cổ phần 2015
Việt Luật hỗ trợ gói dịch vụ tư vấn thành lập công ty cổ phần 2015 với nội dung cụ thể như sau :
Quy trình tư vấn thành lập công ty cổ phần bao gồm:
I . Tư vấn trước khi thành lập công ty cổ phần
- Tư vấn về lựa chọn tên, trụ sở, vốn, ngành nghề kinh doanh của công ty.
- Tư vấn về cơ cấu góp vốn trong công ty.
- Tư vấn phương thức hoạt động và điều hành của công ty (ĐHĐCĐ, HĐQT, Giám đốc).
- Tư vấn mối quan hệ giữa các chức danh quản lý.
- Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các cổ đông.
- Tư vấn phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh.
- Tư vấn về các tranh chấp thường gặp trong quá trình hoạt động công ty cổ phần và phương hướng giải quyết.
II. Hồ sơ thủ tục thành lập công ty cổ phần
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu qui định) (2 bản);
2. Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các cổ đông sáng lập (hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức) và người đại diện theo pháp luật ký từng trang (cụ thể tham khảo mẫu) (1 bản)
3. Danh sách cổ đông sáng lập có chữ ký của tất cả cổ đông và đại diện pháp luật tại cột 18 và phần cuối trang. (theo mẫu qui định)(1 bản)
4. Giấy tờ chứng thực của cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật:
- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực (1 bản)
Nếu cổ đông sáng lập là tổ chức:
- Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy tờ tương đương khác , bản sao hợp lệ Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác. (mỗi loại 1 bản)
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng. (mỗi loại 1 bản)
5. Công ty kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định thì nộp kèm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (mỗi loại 1 bản),
6. Công ty kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì nộp kèm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và CMND của người có chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ (mỗi loại 1 bản),
7. Bản kê khai thông tin đăng ký thuế (theo mẫu qui định) (1 bản).
* Lưu ý:
- Không điền tay vào các mẫu để nộp hồ sơ.
- Nếu người nộp hồ sơ không phải là chủ sở hữu hoặc đại diện pháp luật: xuất trình Giấy CMND (hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo mục 3 nêu trên) còn hiệu lực và văn bản ủy quyền của người nộp hồ sơ thay có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc công chứng nhà nước.
III . Hướng dẫn kê khai thông tin trên hồ sơ thành lập công ty cổ phần
- Người đăng ký: ghi tên người đại diện theo pháp luật của công ty, được viết bằng chữ in hoa
- Chức danh của người đại diện theo pháp luật chọn Giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị (một cá nhân có thể kiêm nhiệm hai chức danh, nhưng chức danh đại diện pháp luật chỉ phải chọn một trong hai, lưu ý thống nhất chức danh người đại diện pháp luật trên giấy đề nghị đăng ký kinh doanh và điều 6 điều lệ công ty). Cá nhân đã đăng ký Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty cổ phần không được đồng thời làm Giám đốc (Tổng giám đốc) của công ty khác.
- Số chứng thực chọn 1 trong 2 loại:
- Chứng minh nhân dân (số, ngày cấp, nơi cấp). CMND phải còn hạn sử dụng (không quá 15 năm), không bong, tróc, nhòe số.
- Hộ chiếu còn hạn sử dụng (số, ngày cấp, nơi cấp), Kê khai loại chứng thực nào thì nộp kèm theo giấy tờ tương ứng trong hồ sơ đăng ký kinh doanh
Chi phí thực hiện gói dịch vụ thành lập công ty 2015 : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Kết quả nhận được khi thành lập công ty cổ phần tại Việt Luật :
Quy trình tư vấn thành lập công ty cổ phần bao gồm:
I . Tư vấn trước khi thành lập công ty cổ phần
- Tư vấn về lựa chọn tên, trụ sở, vốn, ngành nghề kinh doanh của công ty.
- Tư vấn về cơ cấu góp vốn trong công ty.
- Tư vấn phương thức hoạt động và điều hành của công ty (ĐHĐCĐ, HĐQT, Giám đốc).
- Tư vấn mối quan hệ giữa các chức danh quản lý.
- Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các cổ đông.
- Tư vấn phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh.
- Tư vấn về các tranh chấp thường gặp trong quá trình hoạt động công ty cổ phần và phương hướng giải quyết.
II. Hồ sơ thủ tục thành lập công ty cổ phần
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu qui định) (2 bản);
2. Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các cổ đông sáng lập (hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức) và người đại diện theo pháp luật ký từng trang (cụ thể tham khảo mẫu) (1 bản)
3. Danh sách cổ đông sáng lập có chữ ký của tất cả cổ đông và đại diện pháp luật tại cột 18 và phần cuối trang. (theo mẫu qui định)(1 bản)
4. Giấy tờ chứng thực của cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật:
- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực (1 bản)
Nếu cổ đông sáng lập là tổ chức:
- Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy tờ tương đương khác , bản sao hợp lệ Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác. (mỗi loại 1 bản)
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng. (mỗi loại 1 bản)
5. Công ty kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định thì nộp kèm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (mỗi loại 1 bản),
6. Công ty kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì nộp kèm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và CMND của người có chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ (mỗi loại 1 bản),
7. Bản kê khai thông tin đăng ký thuế (theo mẫu qui định) (1 bản).
* Lưu ý:
- Không điền tay vào các mẫu để nộp hồ sơ.
- Nếu người nộp hồ sơ không phải là chủ sở hữu hoặc đại diện pháp luật: xuất trình Giấy CMND (hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo mục 3 nêu trên) còn hiệu lực và văn bản ủy quyền của người nộp hồ sơ thay có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc công chứng nhà nước.
III . Hướng dẫn kê khai thông tin trên hồ sơ thành lập công ty cổ phần
- Người đăng ký: ghi tên người đại diện theo pháp luật của công ty, được viết bằng chữ in hoa
- Chức danh của người đại diện theo pháp luật chọn Giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị (một cá nhân có thể kiêm nhiệm hai chức danh, nhưng chức danh đại diện pháp luật chỉ phải chọn một trong hai, lưu ý thống nhất chức danh người đại diện pháp luật trên giấy đề nghị đăng ký kinh doanh và điều 6 điều lệ công ty). Cá nhân đã đăng ký Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty cổ phần không được đồng thời làm Giám đốc (Tổng giám đốc) của công ty khác.
- Số chứng thực chọn 1 trong 2 loại:
- Chứng minh nhân dân (số, ngày cấp, nơi cấp). CMND phải còn hạn sử dụng (không quá 15 năm), không bong, tróc, nhòe số.
- Hộ chiếu còn hạn sử dụng (số, ngày cấp, nơi cấp), Kê khai loại chứng thực nào thì nộp kèm theo giấy tờ tương ứng trong hồ sơ đăng ký kinh doanh
Chi phí thực hiện gói dịch vụ thành lập công ty 2015 : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Kết quả nhận được khi thành lập công ty cổ phần tại Việt Luật :
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Dấu tròn công ty
- Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu
- Soạn thảo miễn phí điều lệ công ty
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)









