Thứ Năm, 15 tháng 9, 2016

Tài liệu cần thiết để làm đơn đăng ký bảo hộ:

Căn cứ theo điều 174 Luật Sở hữu trí tuệ thì những tài liệu được coi là cần thiết để làm đơn đăng ký bảo hộ cụ thể như sau:
(Ý  kiến đóng góp của chuyên viên tư vấn Minh Phương: congtyvietluathanoi@gmail.com):
don-dang-ky-bao-ho

1. Đơn đăng ký bảo hộ gồm các tài liệu sau đây:
a) Tờ khai đăng ký theo mẫu quy định;
b) Ảnh chụp, tờ khai kỹ thuật theo mẫu quy định;
c) Giấy uỷ quyền, nếu đơn được nộp thông qua đại diện;
d) Tài liệu chứng minh quyền đăng k‎ý, nếu người đăng k‎ý là người được chuyển giao quyền đăng ký;
đ) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
e) Chứng từ nộp phí, lệ phí.
2. Đơn đăng ký bảo hộ và các giấy tờ giao dịch giữa người đăng k‎ý và cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng phải được làm bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu sau đây có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng yêu cầu:
a) Giấy uỷ quyền;
b) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký;
c) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên;
d) Các tài liệu khác để bổ trợ cho đơn.
3. Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên của đơn đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng gồm:
a) Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan nhận đơn;
b) Giấy chuyển giao, thừa kế, kế thừa quyền ưu tiên, nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.
4. Mỗi đơn chỉ được đăng k‎ý bảo hộ cho một giống cây trồng.

Điều kiện cơ bản của nhãn hiệu được bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ cần đáp ứng những điều kiện gì ? Luật Sở hữu trí tuệ quy định như thế nào về nhãn hiệu bảo hộ ? Cùng chuyên gia luật Kiều Trang đơn vị tư vấn Việt Luật mổ xẻ vấn đề trong chương trình thời sự pháp luật của chúng tôi sau đây:
nhan-hieu-bao-ho

Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ
Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;
2. Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác
Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, các nhân khác nhau. Dấu hiệu dùng để phân biệt đó phải nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hành ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
Dấu hiệu nhìn thấy được có thể được bảo hộ là nhãn hiệu nếu dấu hiệu đó có khả năng phân biệt, không lừa dối người tiêu dùng, và không có khả năng xung đột với các quyền đã được xác lập sớm hơn của các đối tượng khác như nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, hoặc kiểu dáng công nghiệp của chủ thể khác.
>>> Thủ tục hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp
>>> Dịch vụ chuyển nhượng quyền thương mại
Tư vấn này không được coi là ý kiến chính xác cuối cùng, nếu cần hỗ trợ hay tư vấn trực tiếp quý khách vui  lòng liên hệ với chúng tôi theo tổng đài 0965.999.345/ 0968.29.33.66
Trân trọng cảm ơn !

Thủ tục hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ công nghiệp:

Bộ Khoa học công nghệ có văn bản hướng dẫn về vấn đề này, Tư  vấn Việt Luật chúng tôi xin giải trình lại cụ thể và chi tiết   như sau: Nếu quý độc giả có còn vướng mắc hay hỗ trợ tư vấn Luật Sở hữu trí tuệ xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được  giải đáp cụ thể và sử dụng dịch vụ của chúng tôi tiết kiệm tối đa , chi phí đi lại một cách hiệu quả nhất :
van-bang-bao-ho-cong-nghiep

Thư nhất. Trình tự thực hiện:
- Tiếp nhận đơn: Đơn yêu cầu có thể nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
Trường hợp chủ văn bằng tự yêu cầu huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ:
- Kiểm tra và đưa ra kết luận về tính hợp lệ của đơn;
- Kiểm tra hiệu lực của văn bằng bảo hộ yêu cầu huỷ bỏ;
- Ra quyết định huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ theo yêu cầu của người nộp đơn.
Trường hợp yêu cầu huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ do người thứ ba thực hiện:
- Kiểm tra bằng chứng, lý do yêu cầu huỷ bỏ;
- Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo bằng văn bản về ý kiến của người thứ ba cho chủ văn bằng bảo hộ để chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến. Cục Sở hữu trí tuệ có thể tổ chức việc trao đổi ý kiến trực tiếp giữa người thứ ba và chủ văn bằng bảo hộ;
- Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định huỷ bỏ một phần/toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ. Quyết định huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp và được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp;
- Nếu không có đủ cơ sở, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo từ chối huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.  Thư hai: Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
- Qua bưu điện.
Thứ ba: Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:( Việt Luật soạn thảo )
+ Tờ khai (02 tờ theo mẫu);
+ Chứng cứ (nếu có);
+ Giấy uỷ quyền (nếu thông qua đại diện);
 + Bản giải trình lý do yêu cầu;
+ Chứng từ nộp phí, lệ phí.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thứ tư: Thời hạn giải quyết: Thời hạn thông báo thụ lý đơn: 10 ngày.
Thứ năm :Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
Thứ sáu. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Sở hữu trí tuệ.
Thứ bảy . Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.
Thứ tám. Lệ phí:
- Lệ phí yêu cầu huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ: 300.000 đồng.
- Lệ phí công bố Quyết định hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.
Thứ chín. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai huỷ bỏ chấm dứt/hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp (Mẫu kèm theo).
Thứ mười. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
         - Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;
         -  Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP;
         - Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.